Các bảng thi
I. BẢNG PHÂN LOẠI ĐỘ TUỔI & THỜI LƯỢNG BÀI THI
Nhóm | Tuổi | Ngày sinh | Thời gian tối đa (Nhạc cụ) |
Thời gian tối đa (Thanh nhạc) |
Nhóm I | 7 tuổi trở xuống | Sinh sau ngày 11/02/2018 | 4 phút | 5 phút |
Nhóm II | 8-9 tuổi | Từ 12/02/2016 – Đến 11/02/2018 | 5 phút | 5 phút |
Nhóm III | 10-11 tuổi | Từ 02/12/2014 – Đến 11/02/2016 | 6 phút | 5 phút |
Nhóm IV | 12-13 tuổi | Từ 02/12/2012 – Đến 02/11/2014 | 7 phút | 5 phút |
Nhóm V | 14-15 tuổi | Từ 02/12/2010 – Đến 11/02/2012 | 8 phút | 5 phút |
Nhóm VI | 16-17 tuổi | Từ 12/02/2008 – Đến 11/02/2010 | 9 phút | 5 phút |
Nhóm VII | 18 tuổi trở lên | Sinh trước ngày 02/12/2008 | 10 phút | 6 phút |
Lưu ý: Thí sinh lựa chọn 1 tác phẩm dự thi, thời gian biểu diễn tác phẩm không vượt quá thời gian thi tối đa theo độ tuổi độ tuổi.
II. LỰA CHỌN BÀI DỰ THI
- Trong cùng 01 bảng thi mỗi thí sinh có thể đăng ký tối đa 02 nhóm thi.
- Mỗi thí sinh dự thi 01 tác phẩm, không giới hạn thể loại tác phẩm, tác giả.
- Thí sinh đăng ký 02 bảng thi sẽ thi 02 tác phẩm khác nhau.
Mỗi bảng thi sẽ chia thành các nhóm thi dựa trên thời kỳ âm nhạc (tiền cổ điển, cổ điển, lãng mạn, cận đại, hiện đại) và thể loại tác phẩm (phức điệu, sonata, etude…)